Kính viễn vọng Không gian Hubble

Kính viễn vọng Không gian Hubble

Kính viễn vọng Không gian Hubble bay quanh ngoài vùng khúc xạ của khí quyển Trái đất.

Địa lý

Từ khoá

Hubble, kính viễn vọng không gian, thám hiểm không gian, NASA, kính viễn vọng, phản xạ kính thiên văn, vật thể thiên văn, hành tinh, ngôi sao, thiên hà, Thiên hà xoắn ốc, không gian bên ngoài, Vũ trụ, Big Bang, vệ tinh, thiên văn học, vật lý thiên văn, vật lý, môn địa lý

Các mục liên quan

Milky Way

The diameter of our galaxy is about 100,000 light years; it contains more than 100 billion stars, one of which is our Sun.

Types of stars

This animation demonstrates the process of star development for average and massive stars.

Hệ Mặt Trời; quỹ đạo các hành tinh

8 hành tinh trong Hệ Mặt Trời của chúng ta có quỹ đạo hình elip.

Interesting astronomy facts

This animation presents some interesting facts in the field of astronomy.

Kepler space telescope

The Kepler space telescope was launched by NASA to discover Earth-like planets orbiting other stars

Kính thiên văn

Hình ảnh này thể hiện các kính thiên văn quang học và vô tuyến dùng trong quan sát thiên văn.

Observatory

Observatories are often built at high elevations to minimise the effects of atmospheric turbulence

Our astronomical neighbourhood

A demonstration of nearby planets, stars and galaxies.

Planets, sizes

The inner planets of the Solar System are terrestrial planets while the outer planets are gas giants.

Satellite types

Satellites orbiting the Earth can be used for civilian or military purposes.

Space Shuttle

The Space Shuttle was a manned, reusable spacecraft operated by NASA.

Định luật chuyển động hành tinh Kepler

Ba định luật quan trọng miêu tả chuyển động của các hành tinh được xây dựng bởi Johannes Kepler.

Mặt Trời

Đường kính của Mặt Trời lớn gấp khoảng 109 lần đường kính của Trái Đất. Phần lớn khối lượng của nó được tạo thành từ hydro.

Phi trọng lực

Một con tàu vũ trụ đang bay thì liên tục ở trong trạng thái rơi tự do.

Quá trình phát triển của cơ học thiên thể

Hình ảnh này giới thiệu các công trình nghiên cứu của các nhà vật lý học làm thay đổi cách nhìn của chúng ta về vũ trụ.

Satellite navigation, GPS

The Global Positioning System consists of 24 satellites but only 4 have to be visible for positioning.

Voyager space probes

The Voyager space probes were the first man-made objects to leave the Solar System. They gather data about outer space and carry information about humanity.

Dụng cụ quang học

Ngày nay, rất nhiều thiết bị quang học đang được sử dụng, từ kính hiển vi đến kính thiên văn.

ISS

The International Space Station is a habitable satellite built with the cooperation of 16 countries.

Pluto - Charon system

The largest satellite of Pluto is Charon.

Sóng hấp dẫn (LIGO)

Khi các vật thể cực lớn di chuyển hay đi theo quỹ đạo, chúng tạo ra các gợn sóng trong không-thời gian. Những gợn sóng này là sóng hấp dẫn.

Sputnik 1 (1957)

The Soviet-made satellite was the first spacecraft to be launched into outer space (in October 1957).

The life-cycle of the Solar System

The formation of the Sun and the planets started with the contraction of a dust cloud about 4.5 billion years ago.

Apollo 15 mission (Lunar Rover)

The animation shows the two-seater Lunar Rover used in the Apollo 15 mission

Mars Exploration Program

Space probes and Mars rovers examine the structure of Mars and possible traces of life.

Moon landing: 20 July 1969

Neil Armstrong, one of the crew members of Apollo 11 was the first man to set foot on the Moon.

The Dawn mission

Studying Ceres and Vesta will help us learn more about the early history of the Solar System and how rocky planets are formed.

The New Horizons mission

The New Horizons space probe was launched in 2006, with the objective to study Pluto and the Kuiper Belt.

Yuri Gagarin's journey to outer space (1961)

Yuri Gagarin became the first human in space on 12 April 1961.

Added to your cart.